HASAKI BEAUTY · ACADEMIC CASE STUDY
Dự án sử dụng hồi quy tuyến tính, phân tích RFM và dashboard để đọc chất lượng doanh thu, hành vi mua và sức khỏe quan hệ khách hàng.
Dữ liệu mô phỏng cho mục đích học tập, không phải dữ liệu tài chính thực của Hasaki.

Đo tác động của giá, sản lượng và các biến liên quan đến tổng tiền.
Phân nhóm hành vi bằng RFM để hỗ trợ chăm sóc phù hợp.
Xác định nhóm sản phẩm đóng góp tốt hơn cho dòng tiền.
Kiểm tra mối liên hệ giữa thanh toán, khu vực và phân khúc.




Tổng tiền = 129.539,531 + 300.724,007 × Số lượng


Sai số chuẩn ước lượng: 445.396,859.
Sai số chuẩn ước lượng giảm còn 170.915,511.


Biến có hệ số chuẩn hóa lớn nhất; Sig. = 0,000.
Tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê; Sig. = 0,000.
Tác động nhỏ hơn nhưng báo cáo ghi nhận Sig. < 0,001.
Tên sản phẩm, thành phố và phân khúc khách hàng có mức Sig. lần lượt là 0,186; 0,461 và 0,400.


Tạo combo theo chu trình chăm sóc để tăng số lượng sản phẩm trong một đơn hàng.
Làm rõ lựa chọn bình dân, trung cấp và cao cấp để hỗ trợ upsell đơn giá.
Ưu tiên nhóm Can’t Lose Them; mục tiêu trong kế hoạch là tái kích hoạt 15%.
Gamification cho Potential Loyalists; kế hoạch đặt mục tiêu chuyển 20% lên nhóm trung thành.


Các tỷ lệ tái kích hoạt và chuyển đổi là mục tiêu đề xuất trong báo cáo, không phải kết quả đã đạt.
Xây phương trình dự báo tổng tiền từ số lượng.
Đọc sai số chuẩn, R², ANOVA và ý nghĩa hệ số.
Phân tích sáu biến giải thích và so sánh với mô hình đơn biến.
Đánh giá Histogram và Normal P-P Plot trong báo cáo.
Đồng thời đảm nhiệm xây dựng bảng phân loại các giá trị ngoại lai " Outlier".
XEM BẢN TRÌNH BÀY DỰ ÁN ↗


